KHOA VIỄN THÔNG 1

Kết nối vạn vật - Kết nối tương lai

 

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA VIỄN THÔNG 1

[DỰ THẢO]

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA VIỄN THÔNG 1
Giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn 2045

(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-HV ngày … tháng … năm 2026 của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông)

Hà Nội, tháng 6 năm 2026

I. GIỚI THIỆU VỀ KHOA VIỄN THÔNG 1

1. Chức năng nhiệm vụ

Khoa Viễn thông 1 là đơn vị đào tạo trực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (gọi tắt là Học viện) có chức năng đào tạo và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực điện tử truyền thông (theo Quyết định số 39/QĐ-HV ngày 11 tháng 1 năm 2026 của Giám đốc Học viện).

Khoa có nhiệm vụ xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; quản lý, tổ chức đào tạo trình độ đại học và sau đại học; xây dựng các đề án; biên soạn bài giảng, giáo trình, tài liệu giảng dạy; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, hợp tác với các doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, ngành nghề đào tạo; quản lý cán bộ; thực hiện chiến lược phát triển Học viện, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và các công nghệ chiến lược của quốc gia.

2. Cơ cấu tổ chức

Khoa Viễn thông 1 được tổ chức theo mô hình quản trị đại học hiện đại, gồm Lãnh đạo khoa; Văn phòng khoa; Hội đồng Khoa, các bộ môn thuộc khoa và các lớp sinh viên bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác với doanh nghiệp. Các bộ môn chuyên môn hiện nay bao gồm:

  • Bộ môn Mạng Viễn thông
  • Bộ môn Thông tin Vô tuyến
  • Bộ môn Tín hiệu và Hệ thống
  • Bộ môn Kỹ thuật Dữ liệu

Bên cạnh đó, Khoa phát triển các nhóm nghiên cứu, phòng thí nghiệm và mạng lưới hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và các trường đại học trong nước, quốc tế nhằm thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

3. Quy mô hoạt động

Khoa Viễn thông 1 là một trong những đơn vị đào tạo và nghiên cứu trọng điểm của Học viện trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, hạ tầng số và kỹ thuật dữ liệu, tổ chức đào tạo ở cả ba trình độ: đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.

Hoạt động của Khoa bao gồm đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. Chương trình đào tạo được phát triển theo định hướng ứng dụng, gắn với doanh nghiệp và cập nhật các xu hướng công nghệ mới như mạng di động thế hệ mới (5G/6G), Internet vạn vật, truyền thông vệ tinh, truyền thông quang, trí tuệ nhân tạo trong mạng thế hệ sau, kỹ thuật dữ liệu và các công nghệ chiến lược khác.

Khoa hiện có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều giảng viên được đào tạo ở nước ngoài, tham gia chủ trì và thực hiện các đề tài nghiên cứu các cấp, công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín và hợp tác với nhiều doanh nghiệp công nghệ lớn trong nước và quốc tế.

4. Kết quả và nền tảng phát triển giai đoạn 2021-2025

Giai đoạn 2021-2025 đánh dấu bước phát triển quan trọng của Khoa Viễn thông 1 tạo nền tảng vững chắc để triển khai Chiến lược phát triển giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045:

  • Phát triển đào tạo theo định hướng hiện đại: Đến năm 2025, Khoa tổ chức đào tạo cả 3 trình độ với quy mô khoảng 500 người học/năm (02 chương trình ĐH, 01 ThS, 01 TS). Đổi mới chương trình tiếp cận chuẩn quốc tế, mở ngành kỹ thuật dữ liệu. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt khoảng 86%.
  • Nâng cao năng lực NCKH, đổi mới sáng tạo và chuyển giao: Chủ trì và tham gia 03 đề tài KH&CN cấp quốc gia, 20 đề tài cấp Bộ, công bố khoảng 200 bài báo WoS/Scopus. Hướng nghiên cứu trọng điểm: 5G/6G, truyền thông quang, vệ tinh, IoT, lượng tử, xử lý tín hiệu, AI trong mạng và kỹ thuật dữ liệu.
  • Mở rộng hợp tác doanh nghiệp và quốc tế: Hợp tác thường xuyên với 15 doanh nghiệp, 05 trường đại học và viện nghiên cứu quốc tế; phát triển 04 phòng thí nghiệm có sự tham gia của doanh nghiệp.
  • Phát triển đội ngũ và môi trường học thuật: Đến năm 2025 có 32 giảng viên, trong đó 66,7% có trình độ tiến sĩ, 07 phó giáo sư.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt: Khẳng định vai trò đơn vị nòng cốt của Học viện về hạ tầng số, công nghệ truyền thông và dữ liệu.

II. BỐI CẢNH

Thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển mới, trong đó trí tuệ nhân tạo (AI), mạng thông tin thế hệ sau (5G/6G), Internet vạn vật (IoT), truyền thông lượng tử, truyền thông vệ tinh, robot thông minh, dữ liệu lớn, điện toán biên, điện toán đám mây và các hệ thống tự trị đang làm thay đổi căn bản phương thức phát triển kinh tế – xã hội. Hạ tầng viễn thông đang chuyển dịch sang hạ tầng số thông minh, mở, tích hợp mặt đất – không gian – vệ tinh.

Việt Nam xác định KH&CN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chủ yếu; ban hành Danh mục công nghệ chiến lược trong đó mạng thông tin di động thế hệ sau (5G/6G), truyền thông lượng tử, công nghệ hàng không vũ trụ, AI, bán dẫn, IoT gắn trực tiếp với thế mạnh của Khoa.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được định hướng trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia về kỹ thuật và công nghệ; là 1 trong 13 trường dẫn dắt Trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng; đồng thời được giao vai trò dẫn dắt quốc gia trong đào tạo các lĩnh vực mạng viễn thông thế hệ sau (5G/6G), an toàn thông tin và công nghệ đa phương tiện.

III. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG

(a) Điểm mạnh

  • Truyền thống nhiều thập kỷ, thương hiệu uy tín, mạng lưới cựu sinh viên rộng khắp.
  • Đội ngũ giảng viên trình độ cao (tỷ lệ TS cao, 07 PGS), năng lực nghiên cứu và công bố quốc tế tốt.
  • Thế mạnh nghiên cứu các lĩnh vực mũi nhọn: 5G/6G, truyền thông quang, vệ tinh, IoT, lượng tử, AI mạng, kỹ thuật dữ liệu.
  • Quan hệ hợp tác doanh nghiệp viễn thông/công nghệ sâu rộng.

(b) Điểm yếu

  • Quy mô và năng lực nhóm nghiên cứu mạnh chưa tương xứng tiềm năng; hoạt động còn phân tán.
  • Chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu còn khiêm tốn; số lượng sáng chế còn ít.
  • Mức độ quốc tế hóa còn hạn chế (chưa có CTĐT chất lượng cao/tiếng Anh hoàn chỉnh, ít SV/GV quốc tế).
  • Hạ tầng phòng thí nghiệm chưa theo kịp các công nghệ mới nổi (6G, Open RAN, NTN, Digital Twin).

(c) Cơ hội

  • Chính sách ưu tiên quốc gia cho công nghệ chiến lược (5G/6G, bán dẫn, AI, hạ tầng số).
  • Vị thế PTIT là đại học trọng điểm dẫn dắt quốc gia về mạng thế hệ sau (5G/6G).
  • Nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao trong bối cảnh chuyển đổi số tăng vọt.
  • Xu thế hợp tác mở giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp và các quỹ tài trợ quốc tế.

(d) Thách thức

  • Cạnh tranh đào tạo và nghiên cứu gay gắt từ các đại học lớn trong và ngoài nước.
  • Tốc độ đổi mới công nghệ quá nhanh, chu kỳ công nghệ ngắn tạo áp lực cập nhật chương trình và hạ tầng.
  • Yêu cầu tự chủ đại học, chuyển từ nghiên cứu hàn lâm sang tự chủ tài chính và thương mại hóa.

IV. Sứ mệnh

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, dữ liệu và hạ tầng số, góp phần phát triển các công nghệ chiến lược quốc gia.

V. Tầm nhìn

Khoa Viễn thông 1 trở thành đơn vị dẫn đầu Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu hạ tầng số và công nghệ truyền thông chiến lược vào năm 2030; có uy tín trong khu vực vào năm 2045; là nơi hội tụ và phát triển các tài năng công nghệ.

VI. Giá trị cốt lõi

TIÊN PHONG – SÁNG TẠO – KẾT NỐI – CHẤT LƯỢNG – TRÁCH NHIỆM

VII. MỤC TIÊU VÀ CÁC TRỤ CỘT CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu chung

Phát triển Khoa Viễn thông 1 trở thành đơn vị nòng cốt của Học viện trong đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ về hạ tầng số, công nghệ truyền thông và dữ liệu; tiên phong phát triển các công nghệ truyền thông thế hệ mới và các công nghệ chiến lược; góp phần xây dựng Học viện trở thành đại học công nghệ thế hệ mới hàng đầu Việt Nam, có uy tín trong khu vực và quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

  • Đào tạo: Phát triển 02 chương trình chất lượng cao/tài năng; 100% CTĐT cập nhật định hướng AI và công nghệ chiến lược; tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 95%.
  • NCKH & Chuyển giao: Hình thành 03-05 nhóm nghiên cứu mạnh; 02 phòng thí nghiệm chuyên sâu; gia tăng sở hữu trí tuệ và sản phẩm thương mại hóa.
  • Đội ngũ & Hạ tầng: Tỷ lệ giảng viên đạt học vị tiến sĩ trên 80%; phát triển hạ tầng tính toán, lab dùng chung kết nối với doanh nghiệp.
  • Quốc tế hóa: Thiết lập 10 đối tác chiến lược quốc tế; triển khai 01 chương trình đào tạo/nghiên cứu quốc tế, thường niên trao đổi học thuật.

3. Năm trụ cột chiến lược

  1. Trụ cột 1: Đào tạo tiên phong về hạ tầng số và công nghệ truyền thông (chuẩn quốc tế, tích hợp AI, lấy người học làm trung tâm).
  2. Trụ cột 2: Nghiên cứu xuất sắc và đổi mới sáng tạo (nhóm nghiên cứu mạnh, lab chuyên sâu, nghiên cứu liên ngành và ứng dụng).
  3. Trụ cột 3: Hợp tác doanh nghiệp và hệ sinh thái công nghệ (đồng hành phát triển chương trình, tài trợ lab, ươm tạo khởi nghiệp).
  4. Trụ cột 4: Quốc tế hóa và nâng cao vị thế học thuật (công bố uy tín, trao đổi giảng viên/sinh viên quốc tế).
  5. Trụ cột 5: Quản trị hiện đại và phát triển bền vững (quản trị dựa trên dữ liệu, chuyển đổi số, đa dạng nguồn lực).

4. Bảy lĩnh vực ưu tiên phát triển

(1) Hạ tầng số và mạng truyền thông thế hệ mới: 5G/6G, Open RAN, Non-Terrestrial Networks (NTN), mạng mềm hóa (SDN/NFV), mạng lập trình được.

(2) Truyền thông quang và truyền dẫn tốc độ cao: Truyền dẫn quang thế hệ mới, mạng truy nhập và mạng quang tích hợp.

(3) Truyền thông vệ tinh và truyền thông không gian: Mạng vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO), băng rộng vệ tinh, tích hợp vệ tinh – mặt đất.

(4) AI trong mạng và truyền thông: AI-native Networks, tối ưu hóa mạng tự hành, học máy cho xử lý tín hiệu.

(5) Kỹ thuật dữ liệu và phân tích dữ liệu truyền thông: Thu thập, xử lý dữ liệu lớn, phân tích hiệu năng mạng viễn thông.

(6) Internet vạn vật (IoT) và hệ thống thông minh: Mạng cảm biến, IoT công nghiệp, smart city, smart factory.

(7) Truyền thông lượng tử và công nghệ tương lai: Phân phối khóa lượng tử (QKD), mạng lượng tử, bảo mật tương lai.

VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Các giải pháp đột phá

  1. Tiên phong phát triển các lĩnh vực công nghệ chiến lược; gắn kết chặt chẽ đào tạo – nghiên cứu – đổi mới sáng tạo.
  2. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ; hình thành hệ sinh thái mở với doanh nghiệp.
  3. Thu hút, phát triển và trọng dụng đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học và sinh viên tài năng; xây dựng môi trường học thuật chuẩn quốc tế.
  4. Hợp tác chiến lược sâu rộng với doanh nghiệp, viện nghiên cứu trong và ngoài nước; huy động đa dạng nguồn lực.

2. Các giải pháp cụ thể

  • Đổi mới CTĐT theo hướng công nghệ chiến lược: Cập nhật liên ngành, tích hợp AI, phát triển CTĐT chất lượng cao/tài năng, đào tạo dựa trên dự án (project-based).
  • Phát triển NCKH, ĐMST và chuyển giao: Thành lập các nhóm nghiên cứu mạnh liên ngành; thúc đẩy đăng ký sáng chế, ươm tạo startup công nghệ.
  • Phát triển đội ngũ giảng viên: Thu hút chuyên gia đầu ngành; cử cán bộ bồi dưỡng ở nước ngoài; đào tạo kế cận chất lượng cao.
  • Hiện đại hóa phòng thí nghiệm: Đầu tư Lab chuyên sâu về 6G, Open RAN, NTN, AI-native, phòng tính toán và mô phỏng số.
  • Thúc đẩy chuyển đổi số: Xây dựng học liệu số, ngân hàng câu hỏi, phòng Lab ảo, ứng dụng AI quản trị đào tạo và nghiên cứu.
  • Mở rộng hợp tác doanh nghiệp và hội nhập quốc tế: Mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy/hướng dẫn đồ án; liên kết đào tạo quốc tế.
  • Hoàn thiện mô hình quản trị và bảo đảm chất lượng: Quản trị đại học theo chỉ số KPI, chuẩn hóa quy trình, cải tiến liên tục.
  • Huy động nguồn lực: Đa dạng hóa nguồn tài chính từ đề tài nghiên cứu, quỹ doanh nghiệp, cựu sinh viên và nguồn xã hội hóa.

IX. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHIẾN LƯỢC

TT Tên chỉ số Mục tiêu 2030 Mục tiêu 2045
I. Đào tạo, quy mô và chất lượng người học
1 Quy mô người học (ĐH, ThS, TS) ~3.000 4.000 – 5.000
2 Chương trình đào tạo chất lượng cao/quốc tế 01 03
3 Chương trình đào tạo được rà soát cập nhật theo chuẩn quốc tế 02 03
4 Học phần tích hợp công nghệ AI 10% 30%
5 Sinh viên có việc làm sau 12 tháng Trên 90% Trên 95%
6 Mở mới, phát triển ngành/chương trình 01 04
II. Đội ngũ
7 Quy mô giảng viên 45 80
8 Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ 80% 90%
9 Giáo sư, phó giáo sư 10 25
10 Giảng viên/chuyên gia quốc tế 20 50
11 Giảng viên tham gia nghiên cứu với doanh nghiệp 5% 10%
III. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa tri thức
12 Công bố bài báo quốc tế trong danh mục WoS/Scopus 1,0 bài/cán bộ KH (40% Q1/Q2) 1,5 bài/cán bộ KH (60% Q1/Q2)
13 Nhóm nghiên cứu mạnh trong các lĩnh vực CN số, CN chiến lược Tối thiểu 02 nhóm Tối thiểu 05 nhóm
14 Phòng thí nghiệm/trung tâm nghiên cứu chuyên sâu trọng điểm Tối thiểu 01 Tối thiểu 02
15 Đề tài cấp nhà nước / Bộ Tăng hàng năm Duy trì trong nhóm dẫn đầu PTIT
16 Bằng sáng chế, giải pháp hữu ích, tài sản trí tuệ 10 40
17 Sản phẩm, nền tảng công nghệ được thương mại hóa 01 04
18 Dự án/doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được ươm tạo 01 doanh nghiệp/năm 03 doanh nghiệp/năm
IV. Hợp tác và hội nhập quốc tế
19 Đối tác doanh nghiệp chiến lược 10 20
20 Đối tác quốc tế 5 10
21 Chương trình hợp tác đào tạo/nghiên cứu quốc tế 2 4
22 Xếp hạng quốc tế trong một số lĩnh vực mũi nhọn Nhóm 200 châu Á Nhóm 100 thế giới
23 Sinh viên quốc tế Khoảng 10 sinh viên Khoảng 50 sinh viên
24 Sinh viên Học viện tham gia trao đổi quốc tế Khoảng 10 sinh viên/năm Mở rộng trao đổi hai chiều
25 Giảng viên, NCV đi trao đổi tại trường đại học tiên tiến Khoảng 2 GV, NCV/năm Mở rộng mạng lưới trao đổi học thuật
26 Hoạt động nghiên cứu hỗn hợp giữa HV và đối tác quốc tế Khoảng 2 hoạt động/năm Hình thành mạng lưới có chiều sâu
27 Đối tác chiến lược quốc tế Tối thiểu 10 đối tác Mở rộng theo chiều sâu, ưu tiên chất lượng

X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nguyên tắc triển khai

Chiến lược phát triển Khoa Viễn thông 1 giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 là định hướng phát triển tổng thể, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch trung hạn, hằng năm và các chương trình, đề án. Bảo đảm sự thống nhất với Chiến lược phát triển Học viện, bám sát các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, lấy chất lượng và hiệu quả làm trung tâm.

2. Phân công tổ chức thực hiện

  • Ban Lãnh đạo Khoa: Lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hành động 2026-2030 và từng năm; điều phối nguồn lực, định kỳ rà soát, đánh giá kết quả và báo cáo Học viện.
  • Các Bộ môn: Cụ thể hóa chiến lược vào hoạt động bộ môn; cập nhật CTĐT; xây dựng nhóm nghiên cứu và hợp tác với doanh nghiệp theo chuyên môn.
  • Giảng viên và người học: Giảng viên là lực lượng nòng cốt đổi mới phương pháp, đẩy mạnh NCKH. Người học là trung tâm, chủ động tham gia NCKH, ĐMST và các dự án thực tế.

3. Huy động và phát triển nguồn lực

Chủ động khai thác nguồn lực từ Học viện, đề tài cấp Nhà nước/Bộ, dự án quốc tế, doanh nghiệp và nguồn xã hội hóa. Ưu tiên phát triển đội ngũ giảng viên, nhóm nghiên cứu mạnh, nâng cấp phòng Lab và hạ tầng số.

4. Cơ chế phối hợp & Giám sát đánh giá

Phối hợp chặt chẽ với các phòng/ban chức năng thuộc Học viện; tổ chức đánh giá hằng năm, sơ kết vào năm 2028tổng kết giai đoạn vào năm 2030.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Danh mục các chương trình, đề án trọng điểm

STT Chương trình trọng điểm Giai đoạn
1 Chương trình đổi mới đào tạo Kỹ thuật Điện tử Viễn thông theo định hướng công nghệ chiến lược 2026-2030
2 Chương trình phát triển ngành Kỹ thuật Dữ liệu 2026-2028
3 Chương trình AI trong mạng và truyền thông (AI-native Networks) 2026-2030
4 Chương trình phát triển Phòng thí nghiệm 6G, Open RAN và NTN 2026-2030
5 Chương trình phát triển Phòng thí nghiệm Truyền thông lượng tử 2027-2030
6 Chương trình nhóm nghiên cứu mạnh về Hạ tầng số và Truyền thông thông minh 2026-2030
7 Chương trình hợp tác doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo 2026-2030
8 Chương trình quốc tế hóa đào tạo và nghiên cứu 2026-2030
9 Chương trình phát triển đội ngũ giảng viên xuất sắc 2026-2030
10 Chương trình chuyển đổi số toàn diện Khoa 2026-2030

Phụ lục 2: Lộ trình triển khai chiến lược

Giai đoạn I (2026-2027):
Xây dựng nền tảng

Mục tiêu:

  • Hoàn thiện chương trình đào tạo.
  • Thành lập nhóm nghiên cứu mạnh.
  • Bắt đầu đầu tư phòng Lab.
  • Xây dựng mạng lưới doanh nghiệp.
  • Chuyển đổi số quản trị.

Kết quả:

  • 100% chương trình được rà soát.
  • Hình thành 2-3 nhóm nghiên cứu.
  • Ký kết thêm đối tác doanh nghiệp.

Giai đoạn II (2028-2030):
Phát triển và bứt phá

Mục tiêu:

  • Phát triển nghiên cứu.
  • Công bố quốc tế.
  • Chuyển giao công nghệ.
  • Quốc tế hóa.

Kết quả:

  • Hoàn thành các KPI 2030.
  • Có phòng Lab chuyên sâu.
  • Có sản phẩm chuyển giao.

Giai đoạn III (2031-2045):
Khẳng định vị thế

Mục tiêu:

  • Trở thành đơn vị nghiên cứu mạnh của PTIT.
  • Mở rộng hợp tác quốc tế.
  • Hình thành hệ sinh thái ĐMST.
  • Phát triển trung tâm nghiên cứu & chuyển giao.

Kết quả:

  • Uy tín trong khu vực.
  • Đóng góp cho công nghệ chiến lược QG.
  • Phát triển bền vững đào tạo, NCKH & ĐMST.