HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
[DỰ THẢO]
(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-HV ngày … tháng … năm 2026 của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông)
Hà Nội, tháng 6 năm 2026
Khoa Viễn thông 1 là đơn vị đào tạo trực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (gọi tắt là Học viện) có chức năng đào tạo và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực điện tử truyền thông (theo Quyết định số 39/QĐ-HV ngày 11 tháng 1 năm 2026 của Giám đốc Học viện).
Khoa có nhiệm vụ xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; quản lý, tổ chức đào tạo trình độ đại học và sau đại học; xây dựng các đề án; biên soạn bài giảng, giáo trình, tài liệu giảng dạy; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, hợp tác với các doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, ngành nghề đào tạo; quản lý cán bộ; thực hiện chiến lược phát triển Học viện, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và các công nghệ chiến lược của quốc gia.
Khoa Viễn thông 1 được tổ chức theo mô hình quản trị đại học hiện đại, gồm Lãnh đạo khoa; Văn phòng khoa; Hội đồng Khoa, các bộ môn thuộc khoa và các lớp sinh viên bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác với doanh nghiệp. Các bộ môn chuyên môn hiện nay bao gồm:
Bên cạnh đó, Khoa phát triển các nhóm nghiên cứu, phòng thí nghiệm và mạng lưới hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và các trường đại học trong nước, quốc tế nhằm thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
Khoa Viễn thông 1 là một trong những đơn vị đào tạo và nghiên cứu trọng điểm của Học viện trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, hạ tầng số và kỹ thuật dữ liệu, tổ chức đào tạo ở cả ba trình độ: đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Hoạt động của Khoa bao gồm đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. Chương trình đào tạo được phát triển theo định hướng ứng dụng, gắn với doanh nghiệp và cập nhật các xu hướng công nghệ mới như mạng di động thế hệ mới (5G/6G), Internet vạn vật, truyền thông vệ tinh, truyền thông quang, trí tuệ nhân tạo trong mạng thế hệ sau, kỹ thuật dữ liệu và các công nghệ chiến lược khác.
Khoa hiện có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều giảng viên được đào tạo ở nước ngoài, tham gia chủ trì và thực hiện các đề tài nghiên cứu các cấp, công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín và hợp tác với nhiều doanh nghiệp công nghệ lớn trong nước và quốc tế.
Giai đoạn 2021-2025 đánh dấu bước phát triển quan trọng của Khoa Viễn thông 1 tạo nền tảng vững chắc để triển khai Chiến lược phát triển giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045:
Thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển mới, trong đó trí tuệ nhân tạo (AI), mạng thông tin thế hệ sau (5G/6G), Internet vạn vật (IoT), truyền thông lượng tử, truyền thông vệ tinh, robot thông minh, dữ liệu lớn, điện toán biên, điện toán đám mây và các hệ thống tự trị đang làm thay đổi căn bản phương thức phát triển kinh tế – xã hội. Hạ tầng viễn thông đang chuyển dịch sang hạ tầng số thông minh, mở, tích hợp mặt đất – không gian – vệ tinh.
Việt Nam xác định KH&CN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chủ yếu; ban hành Danh mục công nghệ chiến lược trong đó mạng thông tin di động thế hệ sau (5G/6G), truyền thông lượng tử, công nghệ hàng không vũ trụ, AI, bán dẫn, IoT gắn trực tiếp với thế mạnh của Khoa.
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được định hướng trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia về kỹ thuật và công nghệ; là 1 trong 13 trường dẫn dắt Trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng; đồng thời được giao vai trò dẫn dắt quốc gia trong đào tạo các lĩnh vực mạng viễn thông thế hệ sau (5G/6G), an toàn thông tin và công nghệ đa phương tiện.
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, dữ liệu và hạ tầng số, góp phần phát triển các công nghệ chiến lược quốc gia.
Khoa Viễn thông 1 trở thành đơn vị dẫn đầu Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu hạ tầng số và công nghệ truyền thông chiến lược vào năm 2030; có uy tín trong khu vực vào năm 2045; là nơi hội tụ và phát triển các tài năng công nghệ.
TIÊN PHONG – SÁNG TẠO – KẾT NỐI – CHẤT LƯỢNG – TRÁCH NHIỆM
Phát triển Khoa Viễn thông 1 trở thành đơn vị nòng cốt của Học viện trong đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ về hạ tầng số, công nghệ truyền thông và dữ liệu; tiên phong phát triển các công nghệ truyền thông thế hệ mới và các công nghệ chiến lược; góp phần xây dựng Học viện trở thành đại học công nghệ thế hệ mới hàng đầu Việt Nam, có uy tín trong khu vực và quốc tế.
(1) Hạ tầng số và mạng truyền thông thế hệ mới: 5G/6G, Open RAN, Non-Terrestrial Networks (NTN), mạng mềm hóa (SDN/NFV), mạng lập trình được.
(2) Truyền thông quang và truyền dẫn tốc độ cao: Truyền dẫn quang thế hệ mới, mạng truy nhập và mạng quang tích hợp.
(3) Truyền thông vệ tinh và truyền thông không gian: Mạng vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO), băng rộng vệ tinh, tích hợp vệ tinh – mặt đất.
(4) AI trong mạng và truyền thông: AI-native Networks, tối ưu hóa mạng tự hành, học máy cho xử lý tín hiệu.
(5) Kỹ thuật dữ liệu và phân tích dữ liệu truyền thông: Thu thập, xử lý dữ liệu lớn, phân tích hiệu năng mạng viễn thông.
(6) Internet vạn vật (IoT) và hệ thống thông minh: Mạng cảm biến, IoT công nghiệp, smart city, smart factory.
(7) Truyền thông lượng tử và công nghệ tương lai: Phân phối khóa lượng tử (QKD), mạng lượng tử, bảo mật tương lai.
| TT | Tên chỉ số | Mục tiêu 2030 | Mục tiêu 2045 |
|---|---|---|---|
| I. Đào tạo, quy mô và chất lượng người học | |||
| 1 | Quy mô người học (ĐH, ThS, TS) | ~3.000 | 4.000 – 5.000 |
| 2 | Chương trình đào tạo chất lượng cao/quốc tế | 01 | 03 |
| 3 | Chương trình đào tạo được rà soát cập nhật theo chuẩn quốc tế | 02 | 03 |
| 4 | Học phần tích hợp công nghệ AI | 10% | 30% |
| 5 | Sinh viên có việc làm sau 12 tháng | Trên 90% | Trên 95% |
| 6 | Mở mới, phát triển ngành/chương trình | 01 | 04 |
| II. Đội ngũ | |||
| 7 | Quy mô giảng viên | 45 | 80 |
| 8 | Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ | 80% | 90% |
| 9 | Giáo sư, phó giáo sư | 10 | 25 |
| 10 | Giảng viên/chuyên gia quốc tế | 20 | 50 |
| 11 | Giảng viên tham gia nghiên cứu với doanh nghiệp | 5% | 10% |
| III. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa tri thức | |||
| 12 | Công bố bài báo quốc tế trong danh mục WoS/Scopus | 1,0 bài/cán bộ KH (40% Q1/Q2) | 1,5 bài/cán bộ KH (60% Q1/Q2) |
| 13 | Nhóm nghiên cứu mạnh trong các lĩnh vực CN số, CN chiến lược | Tối thiểu 02 nhóm | Tối thiểu 05 nhóm |
| 14 | Phòng thí nghiệm/trung tâm nghiên cứu chuyên sâu trọng điểm | Tối thiểu 01 | Tối thiểu 02 |
| 15 | Đề tài cấp nhà nước / Bộ | Tăng hàng năm | Duy trì trong nhóm dẫn đầu PTIT |
| 16 | Bằng sáng chế, giải pháp hữu ích, tài sản trí tuệ | 10 | 40 |
| 17 | Sản phẩm, nền tảng công nghệ được thương mại hóa | 01 | 04 |
| 18 | Dự án/doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được ươm tạo | 01 doanh nghiệp/năm | 03 doanh nghiệp/năm |
| IV. Hợp tác và hội nhập quốc tế | |||
| 19 | Đối tác doanh nghiệp chiến lược | 10 | 20 |
| 20 | Đối tác quốc tế | 5 | 10 |
| 21 | Chương trình hợp tác đào tạo/nghiên cứu quốc tế | 2 | 4 |
| 22 | Xếp hạng quốc tế trong một số lĩnh vực mũi nhọn | Nhóm 200 châu Á | Nhóm 100 thế giới |
| 23 | Sinh viên quốc tế | Khoảng 10 sinh viên | Khoảng 50 sinh viên |
| 24 | Sinh viên Học viện tham gia trao đổi quốc tế | Khoảng 10 sinh viên/năm | Mở rộng trao đổi hai chiều |
| 25 | Giảng viên, NCV đi trao đổi tại trường đại học tiên tiến | Khoảng 2 GV, NCV/năm | Mở rộng mạng lưới trao đổi học thuật |
| 26 | Hoạt động nghiên cứu hỗn hợp giữa HV và đối tác quốc tế | Khoảng 2 hoạt động/năm | Hình thành mạng lưới có chiều sâu |
| 27 | Đối tác chiến lược quốc tế | Tối thiểu 10 đối tác | Mở rộng theo chiều sâu, ưu tiên chất lượng |
Chiến lược phát triển Khoa Viễn thông 1 giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 là định hướng phát triển tổng thể, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch trung hạn, hằng năm và các chương trình, đề án. Bảo đảm sự thống nhất với Chiến lược phát triển Học viện, bám sát các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, lấy chất lượng và hiệu quả làm trung tâm.
Chủ động khai thác nguồn lực từ Học viện, đề tài cấp Nhà nước/Bộ, dự án quốc tế, doanh nghiệp và nguồn xã hội hóa. Ưu tiên phát triển đội ngũ giảng viên, nhóm nghiên cứu mạnh, nâng cấp phòng Lab và hạ tầng số.
Phối hợp chặt chẽ với các phòng/ban chức năng thuộc Học viện; tổ chức đánh giá hằng năm, sơ kết vào năm 2028 và tổng kết giai đoạn vào năm 2030.
| STT | Chương trình trọng điểm | Giai đoạn |
|---|---|---|
| 1 | Chương trình đổi mới đào tạo Kỹ thuật Điện tử Viễn thông theo định hướng công nghệ chiến lược | 2026-2030 |
| 2 | Chương trình phát triển ngành Kỹ thuật Dữ liệu | 2026-2028 |
| 3 | Chương trình AI trong mạng và truyền thông (AI-native Networks) | 2026-2030 |
| 4 | Chương trình phát triển Phòng thí nghiệm 6G, Open RAN và NTN | 2026-2030 |
| 5 | Chương trình phát triển Phòng thí nghiệm Truyền thông lượng tử | 2027-2030 |
| 6 | Chương trình nhóm nghiên cứu mạnh về Hạ tầng số và Truyền thông thông minh | 2026-2030 |
| 7 | Chương trình hợp tác doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo | 2026-2030 |
| 8 | Chương trình quốc tế hóa đào tạo và nghiên cứu | 2026-2030 |
| 9 | Chương trình phát triển đội ngũ giảng viên xuất sắc | 2026-2030 |
| 10 | Chương trình chuyển đổi số toàn diện Khoa | 2026-2030 |
Mục tiêu:
Kết quả:
Mục tiêu:
Kết quả:
Mục tiêu:
Kết quả: