SVTECH tuyển dụng Thực tập sinh Kỹ sư truyền dẫn DWDM/OTN (Optical Transmission)
Mô tả công việc Hỗ trợ triển khai, lắp đặt, cấu hình thiết bị DWDM/OTN và hệ thống NMS cho khách hàng Thực hiện PoC các thiết bị &...
Programs (Google Drive)
Programs (OneDrive)
note
Upload
Đổi mật khẩu
[Khung chuẩn đầu ra Chương trình đào tạo Kỹ thuật dữ liệu trình độ Đại học]
1. Giới thiệu về Chương trình đào tạo:
• Tên ngành: Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (tiếng Việt) , Computer Networks and Data Communications (tiếng Anh).
• Tên chương trình: Kỹ thuật dữ liệu (tiếng Việt) , Data Engineering (tiếng Anh).
• Trình độ đào tạo: Đại học.
• Mã ngành: 7480102.
• Thời gian đào tạo: 4,5 năm.
• Hình thức đào tạo: Chính quy.
2. Mục tiêu đào tạo:
• Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo Kỹ thuật dữ liệu của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo kỹ sư Kỹ thuật dữ liệu có phẩm chất chính trị tốt, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, ý thức trách nhiệm cao. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên môn về kỹ thuật dữ liệu , đáp ứng yêu cầu nghiên cứu phát triển và ứng dụng dữ liệu với các giải pháp kỹ thuật và công nghệ tiên tiến , có khả năng học tập ở các bậc cao hơn với năng lực học tập suốt đời. Chương trình hướng tới mục tiêu đào tạo ra những con người “vừa có tài vừa có đức”.
• Mục tiêu cụ thể (POs):
– Về kiến thức: Nắm vững kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội (PO1) , kiến thức khoa học công nghệ cơ bản (PO2) , và kiến thức chuyên môn kỹ thuật dữ liệu để xây dựng giải pháp triển khai, vận hành, phát triển hệ thống và dự án dữ liệu (PO3).
– Về kỹ năng: Vận dụng kỹ năng nghiệp vụ khai thác, vận hành hệ thống dữ liệu, quản trị dữ liệu (PO4) , quản lý, phát triển và tạo lập dự án dữ liệu (PO5) , phân tích, trình bày và phản biện dựa trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm (PO6).
– Về thái độ: Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể, say mê khoa học, tự rèn luyện (PO7) , hiểu biết về đạo đức nghề nghiệp, các vấn đề đương đại (PO8) , ý thức học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời (PO9).
– Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đạt 450 điểm TOEIC quốc tế (PO10) , có khả năng sử dụng tiếng Anh phục vụ học tập, nghiên cứu và nghề nghiệp , có trình độ tin học thành thạo (PO11).
3. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các công việc tư vấn, thiết kế, phát triển, vận hành, giám sát, quản lý, giảng dạy, nghiên cứu trong hầu hết các tổ chức liên quan và sử dụng công nghệ dữ liệu, công nghệ thông tin , bao gồm các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, các tổ chức và doanh nghiệp ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu và dịch vụ CNTT, các doanh nghiệp triển khai hệ thống ICT, các cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học. Cụ thể các nhóm vị trí:
• Nhóm 1: Các bộ phận quản lý, khai thác, vận hành và bảo dưỡng trung tâm dữ liệu, hệ thống dữ liệu, quản trị phân tích dữ liệu, quản lý dự án dữ liệu; bộ phận phát triển công nghệ dữ liệu, phát triển sản phẩm dịch vụ liên quan đến dữ liệu.
• Nhóm 2: Bộ phận công nghệ thông tin, quản lý vận hành và khai thác hạ tầng dữ liệu, hạ tầng công nghệ thông tin cho thành phố thông minh, nhà máy thông minh, chính phủ điện tử, hệ thống giao thông thông minh,… tại một số doanh nghiệp CNTT và cơ quan nhà nước như: Viettel, VNPT, Ngân hàng nhà nước, các bộ,….
• Nhóm 3: Bộ phận phân tích dữ liệu và kinh doanh tại các tập đoàn, công ty công nghệ; bộ phận phân tích tại tập đoàn, công ty bán lẻ, thương mại điện tử, dịch vụ công.
• Nhóm 4: Bộ phận phát triển sản phẩm và dịch vụ tại công ty khởi nghiệp dữ liệu hoặc tự tạo lập doanh nghiệp khởi nghiệp nền tảng dữ liệu riêng cho bản thân.
• Nhóm 5: Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về dữ liệu, viễn thông và công nghệ thông tin.
4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
• Có khả năng học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ.
• Có khả năng thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học để học lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính, Công nghệ thông tin, Khoa học/Kỹ thuật dữ liệu ở trong và ngoài nước.
5. Chuẩn đầu ra (LOs):
• Chuẩn về kiến thức:
– LO1: Nắm vững các kiến thức giáo dục đại cương về Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Toán học và Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội. Nắm vững kiến thức giáo dục quốc phòng và rèn luyện thể lực, bản thân và năng lực bảo vệ an ninh, Tổ quốc.
– LO2: Nắm vững kiến thức cơ sở Kỹ thuật dữ liệu như: toán kỹ thuật, tư duy lập trình, hệ thống máy tính, hệ thống thông tin, mạng máy tính, kiến trúc và hệ thống dữ liệu, mô hình hóa và tính toán.
– LO3: Hiểu sâu về chuyên ngành Kỹ thuật dữ liệu: các kỹ thuật phân tích dữ liệu, thuật toán truy xuất dữ liệu, biểu diễn, lưu trữ và truyền thông dữ liệu, an toàn hệ thống dữ liệu.
– LO4: Vận dụng các kiến thức để phân tích, thiết kế, mô hình hóa, xây dựng, lập phương án kỹ thuật và vận hành các hệ thống dữ liệu có tính ứng dụng cao.
– LO5: Vận dụng các kiến thức để tạo lập, quản lý, khai thác, phát triển các dự án dữ liệu.
• Chuẩn về kỹ năng:
– Kỹ năng nghề nghiệp:
+ LO06: Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề. Có khả năng phát hiện, tổng quát hóa, phân tích và đánh giá vấn đề kỹ thuật liên quan tới lĩnh vực chuyên môn; có kỹ năng lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng để giải quyết các bài toán chuyên môn cũng như đưa ra giải pháp và kiến nghị.
+ LO07: Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức. Sinh viên được trang bị và rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề, tìm kiếm và thu thập thông tin, kỹ năng triển khai thí nghiệm và tham gia vào các khảo sát thực tế.
+ LO08: Khả năng tư duy theo hệ thống. Sinh viên được phát triển khả năng tư duy chỉnh thể, logic, phân tích đa chiều.
+ LO09: Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn. Đảm bảo khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã được học vào thực tiễn ; có thể sử dụng các định nghĩa, khái niệm cơ bản làm nền tảng ; có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn hoặc quản lý các dự án trong lĩnh vực thông tin và dữ liệu.
– Kỹ năng mềm:
+ LO10: Kỹ năng làm việc theo nhóm. Đảm bảo năng lực làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc.
+ LO11: Kỹ năng giao tiếp. Đảm bảo các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử/phương tiện truyền thông, hiểu rõ chiến lược giao tiếp, đảm bảo kỹ năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn.
+ LO12: Kỹ năng quản lý và lãnh đạo. Đảm bảo khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm ; có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm.
+ LO13: Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ. Đạt chuẩn tiếng Anh 450 TOEIC quốc tế hoặc tương đương. Có khả năng sử dụng tiếng Anh phục vụ học tập, nghiên cứu, hòa nhập với cộng đồng quốc tế, vận dụng trong các hoạt động nghề nghiệp. Đảm bảo khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng tiếng Anh chuyên ngành trong nghiên cứu, trao đổi học thuật và trong công việc một cách hiệu quả.
+ LO14: Kỹ năng về công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo công cụ máy tính phục vụ chuyên môn và giao tiếp văn bản, hòa nhập cộng đồng.
+ LO15: Các kỹ năng mềm khác. Đảm bảo nền tảng phát triển kỹ năng mềm như tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp ; luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực khoa học; kỹ năng đồ họa, ứng dụng tin học.
• Chuẩn về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
– LO16: Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về đạo đức nghề nghiệp như: phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, trung thực, trách nhiệm, tin cậy, nhiệt tình và say mê trong công việc.
– LO17: Thành thạo kỹ năng tổ chức, sắp xếp công việc. Có năng lực làm việc độc lập và tự tin trong môi trường làm việc.
– LO18: Thành thạo kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, tạo động lực làm việc và phát triển sự nghiệp cá nhân. Có kỹ năng sẵn sàng đương đầu với rủi ro ; kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc ; có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện; biết cách quản lý thời gian và nguồn lực ; các kỹ năng cá nhân cần thiết khác như thích ứng với sự phức tạp của thực tế, kỹ năng học và tự học, kỹ năng quản lý bản thân.
– LO19: Khả năng làm việc thành công trong tổ chức. Nhận thức chính xác và hiểu rõ vị trí làm việc trong các doanh nghiệp; nắm rõ được văn hóa doanh nghiệp; chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của tổ chức, vận dụng kiến thức được trang bị để phục vụ hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, có khả năng làm việc thành công trong tổ chức.
– LO20: Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp. Sinh viên được trang bị kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển cá nhân và sự nghiệp.
– LO21: Khả năng nhận thức bối cảnh xã hội và ngoại cảnh. Hiểu được vai trò và trách nhiệm của mình về sự phát triển Kỹ thuật dữ liệu, tác động của ngành đến xã hội. Nắm bắt rõ được các quy định của xã hội, bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc trong lĩnh vực chuyên môn; hiểu được ý nghĩa và giá trị thời đại của các vấn đề chuyên môn trong bối cảnh toàn cầu.
– LO22: Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp. Có nhận thức về sự cần thiết và tham gia vào việc học tập liên tục, suốt đời trong bối cảnh toàn cầu hóa với các công nghệ và kỹ thuật mới liên tục xuất hiện. Có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ. Có khả năng thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học để học lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính, Công nghệ thông tin, Khoa học/Kỹ thuật dữ liệu ở trong và ngoài nước.
—
Bước 1: Tải file Thi-lap-trinh TẠI ĐÂY về máy tính và khởi chạy.
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu của sinh viên rồi làm bài.
Bước 3: Sau khi hoàn thành bài thi, đăng xuất khỏi trang làm bài,
nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del, sau đó chọn Shut down ở góc phải để tắt máy.
MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHOA VIỄN THÔNG 1

NHÂN SỰ KHOA VIỄN THÔNG 1
| 1. Bộ môn Mạng Viễn thông: | 2. Bộ môn Thông tin vô tuyến: |
| PGS.TS. Hoàng Trọng Minh (Trưởng Bộ môn) | TS. Nguyễn Việt Hưng (Phụ trách Bộ môn) |
| PGS.TS. Nguyễn Tiến Ban | PGS.TS. Đặng Thế Ngọc |
| PGS.TS. Dương Thị Thanh Tú | PGS.TS. Phạm Thị Thúy Hiền |
| ThS. Nguyễn Thanh Trà | TS. Nguyễn Viết Minh |
| ThS. Nguyễn Đình Long | ThS. Nguyễn Viết Đảm |
| TS. Phạm Anh Thư | ThS. Lê Tùng Hoa |
| ThS. Hoàng Thị Thu | TS. Nguyễn Văn Thăng |
| TS. Phạm Hùng | TS. Vũ Quang Minh |
| 3. Bộ môn Tín hiệu và Hệ thống: | 4. Bộ môn Kỹ thuật dữ liệu: |
| PGS.TS. Nguyễn Chiến Trinh (Phụ trách bộ môn) | PGS.TS. Lê Hải Châu (Trưởng Bộ môn) |
| TS. Cao Hồng Sơn | TS. Vũ Thị Thúy Hà |
| ThS. Lê Thanh Thủy | TS. Nguyễn Thị Thu Hiên |
| TS. Nguyễn Thị Thu Nga | TS. Nguyễn Minh Tuấn |
| TS. Nguyễn Thị Thu Hằng | ThS. Bùi Trường Sơn |
| TS. Ngô Thị Thu Trang | ThS. Đặng Trần Lê Anh |
| TS. Bùi Quang Chung | ThS. Nguyễn Thành Trung |
| ThS. Trần Huy Long | ThS. Nguyễn Hữu Cầm |
| TS. Khuất Thị Hương | |
| 5. Trợ lý Khoa: | |
| Nguyễn Thị Phương Dung |
[Chương trình giáo dục đại học Kỹ thuật dữ liệu trình độ đại học hệ chính quy]
Thông tin chung
– Tên chương trình: Kỹ thuật Dữ liệu (Data Engineering)
– Ngành đào tạo: Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
– Mã ngành: 7480102
– Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
– Thời gian đào tạo: 4,5 năm (9 học kỳ)
– Số tín chỉ: 152 (chưa bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Thể chất và Kỹ năng mềm)
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung:
– Đào tạo kỹ sư Kỹ thuật Dữ liệu có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu cụ thể:
– Kiến thức: Nắm vững kiến thức cơ bản, công nghệ và chuyên sâu về kỹ thuật dữ liệu.
– Kỹ năng: Khai thác, phân tích, phát triển hệ thống và dự án dữ liệu; làm việc nhóm; giao tiếp; sử dụng CNTT và ngoại ngữ.
– Thái độ: Đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, học tập suốt đời.
Chuẩn đầu ra
Kiến thức:
– Cơ bản về chính trị, toán – lý – tin, quốc phòng.
– Cơ sở kỹ thuật dữ liệu: hệ thống, mạng, lập trình, mô hình hóa…
– Chuyên sâu: phân tích, truy xuất, truyền thông, bảo mật dữ liệu.
Kỹ năng chuyên môn:
– Tư duy phản biện, giải quyết vấn đề.
– Nghiên cứu khoa học, triển khai thực nghiệm.
– Áp dụng kiến thức vào thực tiễn, mô hình hóa và phát triển hệ thống dữ liệu.
Kỹ năng mềm:
– Làm việc nhóm, giao tiếp, lãnh đạo, sử dụng tiếng Anh (≥ 450 TOEIC), kỹ năng CNTT và phát triển cá nhân.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
– Làm việc độc lập, tổ chức công việc, thích nghi, tư duy sáng tạo, định hướng nghề nghiệp, học tập suốt đời.
Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại:
– Trung tâm dữ liệu: Quản lý, khai thác, bảo trì.
– Doanh nghiệp & Nhà nước: Triển khai hạ tầng dữ liệu cho thành phố, nhà máy thông minh…
– Phân tích dữ liệu: Các tập đoàn, công ty TMĐT, tài chính, dịch vụ công.
– Khởi nghiệp: Phát triển sản phẩm và dịch vụ nền tảng dữ liệu.
– Nghiên cứu – đào tạo: Các viện, trường đại học về dữ liệu – viễn thông – CNTT.
Quy trình đào tạo
– Tổng thời gian: 4,5 năm (9 học kỳ)
+ 8 học kỳ học tại Học viện
+ 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp
+ Đồ án tốt nghiệp hoặc học phần thay thế
– Hình thức: Đào tạo tín chỉ, áp dụng thang điểm tín chỉ (A–F, hệ 4 điểm), song song với thang điểm 10 cho từng thành phần điểm.
[Bản mô tả Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông]
Thông tin chung
– Ngành đào tạo: Kỹ thuật Điện tử Viễn thông (Electronics and Telecommunications Engineering)
– Mã ngành: 7520207
– Trình độ: Đại học (chính quy)
– Thời gian đào tạo: 4,5 năm (9 học kỳ, tối đa 7 năm)
– Số tín chỉ: 150 tín chỉ
Mục tiêu đào tạo
– Chung: Đào tạo kỹ sư có kiến thức toàn diện về điện tử viễn thông, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực ICT.
– Cụ thể:
+ Kiến thức nền tảng và chuyên sâu về điện tử, mạng, hệ thống thông tin, IoT…
+ Kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, giao tiếp và ngoại ngữ.
+ Đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, năng lực học tập suốt đời.
Các chuyên ngành đào tạo
1. Mạng và dịch vụ Internet
2. Thông tin vô tuyến và di động
3. Hệ thống IoT
Chuẩn đầu ra
– Kiến thức:
+ Kiến thức cơ bản: Toán, Lý, Triết học, tiếng Anh, lập trình, hệ điều hành…
+ Kiến thức chuyên môn: Thiết kế, vận hành, phân tích hệ thống viễn thông, mạng, IoT.
– Kỹ năng:
+ Làm việc nhóm, giao tiếp, sáng tạo, lập trình, nghiên cứu, tích hợp hệ thống.
– Ngoại ngữ – Tin học:
+ Tiếng Anh tương đương B1 hoặc 450 TOEIC
+ Thành thạo tin học ứng dụng và chuyên ngành.
Cơ hội nghề nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm các vị trí:
– Kỹ sư thiết kế, vận hành hệ thống viễn thông – CNTT
– Kỹ sư phát triển ứng dụng, chuyên gia kỹ thuật ICT
– Giảng viên, nghiên cứu viên
– Quản lý kỹ thuật, điều hành hệ thống truyền thông – thông tin
Cấu trúc chương trình học
– Khối kiến thức chung: 50 tín chỉ
– Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành: 69 tín chỉ
– Thực tập + Tốt nghiệp: 12 tín chỉ
– Tổng cộng: 150 tín chỉ
Phương pháp đào tạo – đánh giá
– Học chế tín chỉ
– Kết hợp lý thuyết, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp
– Đánh giá qua điểm quá trình, thi kết thúc môn, đồ án tốt nghiệp
[Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông]
1. Về Kiến thức
Chương trình Điện tử viễn thông trang bị cho sinh viên những kiến thức sau:
(1) Hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực liên quan đến ngành điện tử viễn thông.
(2) Nắm vững các phương pháp, công cụ để phân tích, thiết kế, phát triển, vận hành mạng, hệ thống và thiết bị viễn thông.
(3) Nắm vững kiến thức về cơ sở dữ liệu, thu thập và phân tích dữ liệu.
(4) Vận dụng tốt kiến thức về hệ thống thông tin và truyền thông, có khả năng tích hợp hệ thống.
(5) Nắm vững các kiến thức, công cụ phù hợp để quản lý và ứng dụng công nghệ truyền thông vào các lĩnh vực thực tế, các ngành khác nhau.
Chuyên ngành Mạng và dịch vụ Internet
(6) Vận dụng tốt kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng mạng viễn thông, Internet.
(7) Vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng trong viễn thông.
Chuyên ngành Thông tin vô tuyến và di động
(8) Vận dụng tốt kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng công nghệ vô tuyến, mạng di động.
(9) Vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng di động.
Chuyên ngành Hệ thống IoT
(10) Vận dụng tốt kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng mạng Internet, hệ thống IoT.
(11) Vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng IoT.
2. Về Kỹ năng
(8) Các kỹ năng nghề nghiệp
Sinh viên ngành Điện tử viễn thông đạt được các yêu cầu sau đây về kỹ năng nghề nghiệp:
– Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về đạo đức nghề nghiệp như trung thực, trách nhiệm và tin cậy;
– Thành thục kỹ năng tổ chức, sắp xếp công việc; làm việc độc lập và tự tin trong môi trường làm việc;
– Thành thục kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, tạo động lực làm việc và phát triển sự nghiệp cá nhân;
– Đảm bảo kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, kỹ năng tin học và ứng dụng trong hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội.
(9) Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
Sinh viên ngành Điện tử viễn thông đạt được các yêu cầu sau đây về kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề:
– Có khả năng phát hiện, tổng quát hóa, phân tích và đánh giá vấn đề kỹ thuật liên quan tới lĩnh vực chuyên môn;
– Có kỹ năng lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng để giải quyết các bài toán chuyên môn cũng như đưa ra giải pháp và kiến nghị đối với vấn đề chuyên môn.
(10) Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
Sinh viên được trang bị và rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề, tìm kiếm và thu thập thông tin, kỹ năng triển khai thí nghiệm và tham gia vào các khảo sát thực tế.
(11) Khả năng tư duy theo hệ thống
Sinh viên được phát triển khả năng tư duy chỉnh thể, logic, phân tích đa chiều.
(12) Khả năng nhận thức bối cảnh xã hội và ngoại cảnh
Hiểu được vai trò và trách nhiệm của mình về sự phát triển ngành Điện tử viễn thông, tác động của ngành đến xã hội. Nắm bắt rõ được các quy định của xã hội, bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc trong lĩnh vực chuyên môn; hiểu được ý nghĩa và giá trị thời đại của các vấn đề chuyên môn trong bối cảnh toàn cầu.
(13) Khả năng làm việc thành công trong tổ chức
Nhận thức chính xác và hiểu rõ vị trí làm việc trong các doanh nghiệp; nắm rõ được văn hóa doanh nghiệp; chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của tổ chức, vận dụng kiến thức được trang bị để phục vụ hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, có khả năng làm việc thành công trong tổ chức.
(14) Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
Đảm bảo khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được học vào thực tiễn; có thể sử dụng các định nghĩa, khái niệm cơ bản làm nền tảng; có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn hoặc quản lý các dự án trong lĩnh vực Điện tử viễn thông.
(15) Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp
Sinh viên được trang bị kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển cá nhân và sự nghiệp.
3. Về Kỹ năng mềm
(16) Làm việc theo nhóm
Đảm bảo năng lực làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc.
(17) Quản lí và lãnh đạo
Đảm bảo khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm; có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm.
(18) Kỹ năng giao tiếp
Đảm bảo các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử/phương tiện truyền thông, hiểu rõ chiến lược giao tiếp, đảm bảo kỹ năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn.
(19) Các kỹ năng mềm khác
Đảm bảo nền tảng phát triển kỹ năng mềm trong bối cảnh hiện tại và tương lai: Tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực khoa học; kỹ năng đồ họa, ứng dụng tin học.
4. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm
(20) Kỹ năng sẵn sàng đương đầu với rủi ro; kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc; có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện; biết cách quản lý thời gian và nguồn lực;
(21) Các kỹ năng cá nhân cần thiết khác như thích ứng với sự phức tạp của thực tế, kỹ năng học và tự học, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng sử dụng thành thạo công cụ máy tính phục vụ chuyên môn và giao tiếp văn bản, hòa nhập cộng đồng và luôn có tinh thần tự hào, tự tôn.
(22) Có ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, chủ động sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong công việc;
(23) Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
(24) Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề nghiệp vụ và kỹ thuật phức tạp về công nghệ tài chính;
(25) Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể và đánh giá, cải tiến các hoạt động chuyên môn.
5. Về Hành vi đạo đức
(26) Phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, nhiệt tình, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
(27) Trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc.
(28) Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật, có ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc.
6. Về ngoại ngữ (Tiếng Anh)
(29) Đạt trình độ tiếng Anh 450 điểm TOEIC quốc tế hoặc tương đương;
(30) Có khả năng sử dụng tiếng Anh phục vụ học tập, nghiên cứu, hòa nhập nhanh với cộng đồng Điện tử Viễn thông khu vực và Quốc tế sau khi ra trường;
(31) Đảm bảo khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành trong nghiên cứu, trao đổi học thuật và trong công việc một cách có hiệu quả nhất.
7. Về Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Điện tử viễn thông là những ứng viên tiềm năng cho các vị trí công việc sau:
– Kỹ sư tư vấn, thiết kế trong hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực điện tử viễn thông và công nghệ thông tin;
– Kỹ sư vận hành, giám sát trong các doanh nghiệp sở hữu và khai thác hạ tầng truyền thông;
– Kỹ sư phát triển ứng dụng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, các tổ chức và doanh nghiệp ứng dụng hệ thống mạng và dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin;
– Chuyên gia kỹ thuật trong các doanh nghiệp triển khai hệ thống ICT trong điều hành sản xuất, kinh doanh;
– Các vị trí quản lý, điều hành đòi hỏi hiểu biết về lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin trong các tổ chức, cơ quan nhà nước;
– Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, trường đại học, …
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
– Có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ thuộc các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Điện tử viễn thông ở trong và ngoài nước.
– Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin ở các cấp khác nhau.
[Chương trình khung giáo dục đại học ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông]
Mục tiêu đào tạo
• Kiến thức: Cung cấp nền tảng vững chắc về các lĩnh vực điện tử, viễn thông, mạng, lập trình, hệ thống IoT, di động và vô tuyến.
• Kỹ năng: Phân tích, thiết kế, vận hành, lập trình và tích hợp hệ thống viễn thông; phát triển phần mềm ứng dụng; kỹ năng mềm (làm việc nhóm, giao tiếp, lãnh đạo…).
• Thái độ và đạo đức: Trung thực, trách nhiệm, tinh thần công dân, khả năng tự học và thích nghi với môi trường làm việc.
Chương trình đào tạo
• Thời gian học: 4,5 năm (9 học kỳ)
• Tổng số tín chỉ: 150 tín chỉ (không bao gồm GDTC, GDQP và kỹ năng mềm)
• Hình thức: Học chế tín chỉ
Cấu trúc chương trình học
1. Kiến thức giáo dục đại cương: 50 tín chỉ (triết học, lịch sử Đảng, tiếng Anh, tin học…)
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 69 tín chỉ
o Cơ sở ngành: Toán rời rạc, lý thuyết mạch, vi xử lý, kỹ thuật lập trình…
o Kiến thức ngành: truyền thông quang, mạng, truyền tin, xử lý tín hiệu…
3. Kiến thức chuyên ngành: 19 tín chỉ, chia thành 3 chuyên ngành:
o Mạng và dịch vụ Internet
o Thông tin vô tuyến và di động
o Hệ thống IoT
4. Thực tập và tốt nghiệp: 12 tín chỉ (gồm thực tập và đồ án tốt nghiệp hoặc học phần thay thế)
Các học phần tiêu biểu
• Kỹ thuật lập trình (C++)
• Vi xử lý và vi điều khiển
• Hệ điều hành
• Kỹ thuật mạng truyền thông
• Thông tin vô tuyến, truyền thông quang, Internet Protocols
• Mô phỏng hệ thống (MATLAB)
Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
• Kỹ sư tư vấn, thiết kế, giám sát, vận hành hệ thống điện tử viễn thông
• Kỹ sư phần mềm, phát triển ứng dụng viễn thông
• Chuyên gia hệ thống mạng, IoT, ICT
• Giảng viên, cán bộ nghiên cứu
• Vị trí quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước
Học tiếp sau đại học
• Có khả năng học lên Thạc sĩ, Tiến sĩ trong và ngoài nước
• Tham gia nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Điện tử Viễn thông và CNTT
1. Mission:
To develop Telecommunications Faculty I into a unit that trains high-quality and well-rounded technical human resources to meet the development needs of society in the fields of Electronics – Telecommunications, Data Engineering, and IoT Technology;
To provide a high-quality, dynamic, and professional learning and research environment that enables students to fully develop their creative potential;
To become a leading center for scientific research, technology transfer, and knowledge dissemination at the national, regional, and global levels;
To be a trusted partner in research and training collaboration with domestic and international enterprises.
2. Vision:
By 2030, Telecommunications Faculty I aims to become a prestigious educational and scientific research institution in the fields of Electronics and Telecommunications, and Data Engineering, contributing to the Institute’s goal of ranking among the top 300 universities in Asia according to the QS Asia Rankings.
FACULTY OF TELECOMMUNICATIONS 1
POST AND TELECOMMUNICATIONS INSTITUTE OF TECHNOLOGY
| Address: | 10th Floor, A2 Building, Km10, Nguyen Trai, Ha Dong, Hanoi |
| Website | https://tel.ptit.edu.vn |
| khoavienthong1@ptit.edu.vn | |
| Phone | +84 2438549352 |
| Dean: | Assoc. Prof. Dr. Nguyen Tien Ban |
| Vice Dean: | Assoc. Prof. Dr. Nguyen Chien Trinh |
| Vice Dean: | Assoc. Prof. Dr. Dang The Ngoc |
Funtions:
– Telecommunications Faculty I is an academic unit under the Post and Telecommunications Institute of Technology (hereinafter referred to as the Institute), responsible for training and scientific research in the field of electronic communications.
Duties:
– Manage and organize teaching of courses and modules under the faculty’s responsibility for all educational systems and levels of the Institute;
– Develop and implement educational and training activities in accordance with the Institute’s overall plan;
– Develop and organize scientific and technological activities, international cooperation; collaborate with scientific and technological organizations, production and business establishments related to the faculty’s disciplines, and engage enterprises in the training process;
– Develop and implement plans for political, ideological, ethical, and lifestyle education for the faculty’s staff, lecturers, and students;
– Plan for the development of teaching staff, training programs, and infrastructure to support education and scientific research, and enhance conditions for ensuring education quality;
– Propose changes regarding faculty organization and personnel; manage staff, lecturers, and students; conduct evaluations in accordance with the Institute’s regulations; participate in evaluating management staff of the Institute;
– Manage assets and budgets assigned according to the Institute’s regulations; prepare and submit reports as required and take responsibility for the reported data;
– Implement policies, directives, resolutions, regulations, and guidelines from higher authorities; coordinate and facilitate activities of the Trade Union, Ho Chi Minh Communist Youth Union, and other organizations in fulfilling their roles, functions, and tasks; organize emulation movements for effective teaching and learning and other faculty-wide competitions;
– Perform other tasks assigned by the Institute’s Director.
Departments within the Faculty:
| Department | Head of Department |
| Telecommunication Networks | Assoc. Prof. Dr. Hoang Trong Minh |
| Wireless Communications | Dr. Nguyen Viet Hung (Acting Head) |
| Signal and Systems | Assoc. Prof. Dr. Nguyen Chien Trinh (Acting Head) |
| Data Engineering | Assoc. Prof. Dr. Le Hai Chau |
Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông thuộc chương trình đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Tên tiếng Anh: Posts and Telecommunications Institute of Technology; Viết tắt: PTIT.
1. Mã trường: BVH (Cơ sở tại TP. Hà Nội)
2. Mã ngành: 7520207
3. Thời gian đào tạo: 4,5 năm
4. Chi tiêu tuyển sinh:
– Năm 2025: 430
– Năm 2024: 390
– Năm 2023: 350
– Năm 2022: 480
– Năm 2021: 440
4. Điểm trúng tuyển:
– Năm 2025: 25,10
– Năm 2024: 25,75
– Năm 2023: 25,68
– Năm 2022: 25,60
– Năm 2021: 25,65
5. Tổ hợp xét tuyển: Toán – Lý – Hóa (A00) hoặc Toán – Lý – Anh (A01)
6. Địa chỉ: Số 96A Trần Phú, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội
7. Thông tin liên hệ:
Ban Tuyển sinh – ĐT: 024.33528122 ; Email: tuyensinh@ptit.edu.vn
Khoa Viễn thông 1 – ĐT: 024.38549352 ; Email: khoavienthong1@ptit.edu.vn
Cổng thông tin tuyển sinh: tuyensinh.ptit.edu.vn
Nộp hồ sơ trực tuyến: xettuyen.ptit.edu.vn
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông được xây dựng với 3 chuyên ngành là:
(1) Chuyên ngành Mạng và dịch vụ Internet
(2) Chuyên ngành Thông tin vô tuyến và di động
(3) Chuyên ngành Hệ thống IoT.




Chương trình Kỹ thuật dữ liệu (ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu) thuộc chương trình đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Tên tiếng Anh: Posts and Telecommunications Institute of Technology; Viết tắt: PTIT.
1. Mã trường: BVH (Cơ sở tại TP. Hà Nội)
2. Mã ngành: 7480102
3. Thời gian đào tạo: 4,5 năm
4. Chi tiêu tuyển sinh:
– Năm 2025: 120
– Năm 2024: 100
– Năm 2023: 80
4. Điểm trúng tuyển:
– Năm 2025: 24,40
– Năm 2024: 25,59
– Năm 2023: 24,88
5. Tổ hợp xét tuyển: Toán – Lý – Hóa (A00) hoặc Toán – Lý – Anh (A01)
6. Địa chỉ: Số 96A Trần Phú, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội
7. Thông tin liên hệ:
Ban Tuyển sinh – ĐT: 024.33528122 ; Email: tuyensinh@ptit.edu.vn
Khoa Viễn thông 1 – ĐT: 024.38549352 ; Email: khoavienthong1@ptit.edu.vn
Cổng thông tin tuyển sinh: tuyensinh.ptit.edu.vn
Nộp hồ sơ trực tuyến: xettuyen.ptit.edu.vn




